banner1
Tiếng Việt Vui
Sơ cấp
Quyển 1
Quyển 2
Trung cấp
Quyển 1
Quyển 2
Nâng cao
Quyển 1
Quyển 2
Quê Việt
Sơ cấp
Quyển A1
Quyển A2
Trung cấp
Quyển B1
Quyển B2
Nâng cao
Quyển C1
Quyển C2

Bài 25: Má ơi, hè này, nhà ta về quê thăm ông bà nội , hả má? - Mum, we will go back our hometown to see our grandparents this summer, won't we?

Ngữ pháp và cách diễn đạt - Grammar and Expression

1. Kết cấu Structure: … cả …lẫn…; …cả …và …

Được dùng để nối hai vế (từ, ngữ) có quan hệ đẳng lập trong câu – Used to joint two clauses (words, phrases) which have coordinated relation in sentence

            Ví dụ:

                        Cả ông nội lẫn ông ngoại đều được gọi là ông.

                        Both paternal grandfather and maternal grandfather are called “ông”.

                        Cả bà nội và bà ngoại đều được gọi là bà.

                        Both paternal grandmother and maternal grandmother are called “bà”.

                        Gia đình ta sẽ về cả bên nội lần bên ngoại.

                        Our family will go back to not only father’s hometown but also mother’s hometown.

                        Nó học cả tiếng Anh lẫn tiếng Pháp.

                        He studies both English and French.

2. Câu hỏi với từ- Question tag: hả (hử / hở)?

a) Hả đứng cuối câu, tương đương với phải không, thường biểu thị thái độ thân tình – Hả at the end of the question has same meaning with “phải không” and is used in informal speaking.

            Ví dụ:

                        - Tuần sau em về quê hả? / phải không?

                        - Em ăn rồi hả? / phải không?

b) Hả đứng sau những từ như “gì, ai , đâu , nào” nhằm định hướng câu hỏi đến một người xác định – Hả preceded by “gì, ai , đâu , nào” with the purpose to orient the question to defined person.

            Ví dụ:

                        Anh hỏi gì hả anh Ba? (Câu hỏi hướng đến anh Ba)

                        What do you ask anh Ba? (Ask anh Ba directly)

                        Nó yêu ai hả anh Tâm? (Câu hỏi hướng đến anh Tâm)

                        Who does (s)he love, anh Tam? ( Ask anh Tam directly)

c) Đứng sau hả là đại từ nhân xưng ngôi thứ hai (anh, chị , em,…) hoặc một tên gọi – Hả is followed by a second personal pronoun or a name:

            Ví dụ:

                        Bao giờ về quê hả chị?

                        Khi nào đi xem chèo hả Tâm?

d) Hả đứng cuối câu biểu thị thái độ bực tức của người nói – Hả is at the end of sentence described a fretty and angry attitude of speaker.

            Ví dụ:               - Làm thế nào hả?